Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Cập nhật: 29/06/2012

1.Quan điểm phát triển: Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn này; Ưu tiên phát triển các CCN có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, gắn với đảm bảo an ninh quốc phòngbảo vệ môi trường sinh thái.

2.Mục tiêu phát triển:

2.1. Mục tiêu chung:Quy hoạch phát triển các CCN nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2.2.Mục tiêu cụ thể:

-Giai đoạn 2011-2015:

+Huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư hạ tầng trong và ngoài hàng rào CCN. Mở rộng một số CCN có điều kiện phát triển thuận lợi và thành lập mới một cách có chọn lọc, đưa tổng diện tích đất các CCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 lên khoảng 335 -350 ha.

+Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp vào CCN. Phấn đấu đến năm 2015, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh đạt trên 50% diện tích đất công nghiệp cho thuê; thu hút thêm khoảng 1.300 - 1.500 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất; tạo thêm việc làm cho 15 - 18 nghìn lao động.

-Giai đoạn từ 2016 đến 2020:

+Tiếp tục mở rộng và thành lập mới một số CCNvới diện tích tăng thêm khoảng 230 - 250 ha, đưa tổng diện tích các CCN đến năm 2020 khoảng 580 đến 600 ha.

+Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh đạt từ 60% -70 % diện tích đất công nghiệp cho thuê; thu hút khoảng 2.200 - 2.500 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất; tạo thêm việc làm cho 20 - 25 nghìn lao động.

3.Quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020:

Số lượng, diện tích quy hoạch các CCN từng địa phương như sau:

STT

Tên CCN

Vị trí

Diện tích QH dự kiến (ha)

Diện tích QH mở rộng (ha)

Diện tích QH sau mở rộng (ha)

Vốn đầu tư (Tỷ đồng)



1

CNN Bình Thới

Ấp Bình Thới, TT Bình Đại

12

5,4

17,4

69,6


2

CNN Thị Trấn - An Đức

Thị trấn Ba Tri, xã An Đức, H.Ba Tri

20,6

15

35.6

142.4


3

CNN An Hòa Tây

xã An Hòa Tây, H.Ba Tri

25

25

50

200


4

CNN Phong Nẫm

xã Phong Nẫm, H.Giồng Trôm

10,3

30

40,3

161,2


5

CNN Phong Nẫm 2

xã Phong Nẫm, H.Giồng Trôm

50

20

70

280


6

CNN Thạnh Phú Đông

xã Thạnh Phú Đông, H.Giồng Trôm

15

15

30

120


7

CNN Cảng An Nhơn

xã An Nhơn, H.Thạnh Phú

14

3

17

68


8

CCN Thị Trấn Thạnh Phú

Huyện Thạnh Phú

10

-

10

40


9

CNN Sơn Quy

Ấp Sơn Quy, TT.Chợ Lách

20

20

40

160


10

CNN An Thạnh

xã An Thạnh, H. Mỏ Cày Nam

20

15

35

140


11

CNN Khánh Thạnh Tân

xã Khánh Thạnh Tân, H.Mỏ Cày Bắc

50

20

70

280


12

CNN Tân Thành Bình

Xã Tân Thành Bình, H.Mỏ Cày Bắc

33

-

33

132


13

CNN An Hóa

Xã An Hóa, H. Châu Thành

20

15

35

140


14

CNN Phú Hưng

Xã Phú Hưng,TP. Bến Tre

30

20

50

200


Tổng diện tích

329,9

203,4

533,3

2.133,2


4.Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầngkỹ thuật CCN:

-Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020: 2.133,2 tỷ đồng; Phân kỳ vốn đầu tư:Giai đoạn 2011-2015 là 1.319,6 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là813,6 tỷ đồng.

-Cơ cấu vốn:huy động từ các nguồn:Ngân sách, huy động từ nhà đầu tư, vốn vay khác.

5.Nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:

Có 8 nhóm giải pháp, cụ thể: (1). Phát triển CCN phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt; (2). Xây dựng CCN phải gắn với đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực; (3). Xây dựng và triển khai chính sách hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN. (4) Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào CCN; (5). Giải pháp tạo nguồn vốn; (6). Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng cho xây dựng CCN; (7). Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển CCN; (8). Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường, phát triển bền vững CNN.

(Tải về nội dung Quyết định số 1146/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bến Tre ngày 19/6/2012)